O2&B VIETNAM PARTNERSHIP
대한민국 국기 베트남 국기

O2&B VIỆT NAM

HỢP TÁC

Giải pháp cấp nước thế hệ tiếp theo
vì một Việt Nam bền vững

Buổi họp giới thiệu dự án trình diễn công nghệ MCDI tại Việt Nam

1 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên nước, nhưng còn gì nữa?

🌊 Nguồn nước dồi dào so với khả năng tiếp cận hạn chế

Tổng lượng tài nguyên nước ngọt tái tạo hàng năm trên đầu người 9.350 m² (Trung bình thế giới 6.000 m²)
(Nguồn: FAO Aquastat)

Tuy nhiên, việc tiếp cận nước uống an toàn vẫn là một thách thức:

  • Hơn 7 triệu trẻ em: Thiếu nước sạch ở trường học (UNICEF 2025)
  • Khu vực nông thôn 50% trở lên: Sử dụng nước bị ô nhiễm (MONRE 2024)
  • Nước ngầm 80%+: Nhiễm khuẩn E. coli (vùng núi/nông thôn)

☠️ Tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng

Ô nhiễm Asen (As): Trung bình sông Mekong/Đồng bằng sông Hồng 159μg/L
(Tiêu chuẩn của WHO: 10μg/L) 16 lần↑)

Hàng năm Hàng chục nghìn trường hợpGây ra sự bùng phát các bệnh lây truyền qua đường nước.
(Bộ Y tế Việt Nam, MOH 2024)

Nhu cầu sử dụng nước dự kiến sẽ tăng vọt lên 321 tấn/năm vào năm 2030.
11 trong số 16 lưu vực sông có nguy cơ thiếu nước.
(Ngân hàng Thế giới Việt Nam 2023)

Nguồn: FAO Aquastat, UNICEF 2025, MONRE 2024, MOH 2024, World Bank 2023
2 / 31
II. Nỗ lực của Chính phủ và Vai trò của O2&B

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu của Chính phủ: O2&B MCDI

🏛️ Những nỗ lực của chính phủ Việt Nam

'Chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn (2021-2030)'

  • Mục tiêu năm 2030:
    • Tiếp cận nguồn nước uống an toàn 100% (Nông thôn 80% (Tuân thủ tiêu chuẩn)
    • tỷ lệ xử lý nước thải đô thị 50%
  • Quy mô đầu tư:
    • Cơ sở hạ tầng nông thôn (62 triệu người): 1,4 nghìn tỷ đô la đến 1,27 nghìn tỷ đô la
    • trong tổng ngân sách cơ sở hạ tầng 5-10% sự tập trung

(Nguồn: Quyết định số 1978/QD-TTg của Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Thế giới)

💡 Giải pháp: Công nghệ O2&B MCDI

Đẩy nhanh tiến độ đạt được các mục tiêu của chính phủ Đối tác đã được xác minh:

  • Tác dụng tức thì: Nước ngầm bị ô nhiễm → Tiêu chuẩn của WHO về nước uống an toàn
  • Hiệu quả cao/chi phí thấp: Năng lượng so sánh với RO 1/10, nước thải Ít hơn 5%
  • Tối ưu hóa khu vực nông thôn: Lắp đặt quy mô nhỏ, phân tán để giảm thiểu chi phí.
  • Tham chiếu toàn cầu: Những câu chuyện thành công từ Bangladesh, Tanzania, v.v.

Những đổi mới giúp nguồn tài nguyên nước của Việt Nam thực sự "dồi dào"

Điều kiện được hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới

Đáp ứng các tiêu chuẩn của WHO và được dùng làm tài liệu tham khảo toàn cầu. EDCF 'Xanh/Đổi mới'' Ưu tiên tìm đối tượng phù hợp.
Lắp đặt tiết kiệm năng lượng/phân tán các khoản vay cơ sở hạ tầng nhỏ Phù hợp với mục tiêu.

Nguồn: Dữ liệu nội bộ của O2&B, Hướng dẫn EDCF, Tiêu chuẩn của WHO
3 / 31
chỉ mục

Lộ trình thuyết trình

Giới thiệu về công ty và tổng quan công nghệ

Thực trạng khủng hoảng nước ở Việt Nam (Dữ liệu chính thức)

Khả năng cạnh tranh của công nghệ O2&B MCDI

Kết quả Dự án Thí điểm Lào Cai

Mô hình kinh doanh & Hợp tác

4 / 31
1. Giới thiệu về công ty

Giới thiệu về chúng tôi: O2&B

💧

Công ty chuyên về lọc nước

Giải quyết các vấn đề về nước toàn cầu thông qua việc phát triển và thương mại hóa các công nghệ xử lý nước thân thiện với môi trường.

🔬

Công nghệ nguồn MCDI

Sở hữu công nghệ khử muối điện hóa dạng mô-đun (MCDI) hàng đầu thế giới.

🌍

Tham chiếu toàn cầu

Mở rộng kinh doanh thành công sang các nước đang phát triển như Bangladesh và Tanzania.

""Nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân loại thông qua nguồn nước sạch bền vững.""

5 / 31
1. Giới thiệu về công ty

Khả năng lãnh đạo và chuyên môn

👨‍💼

Seunghyun Ban (Giám đốc điều hành)

🎓 Tiến sĩ Kỹ thuật Hóa học, nhà phát triển công nghệ cốt lõi của MCDI

💼 Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước và công nghệ môi trường.

🏆 Đạt nhiều bằng sáng chế và giải thưởng công nghệ quốc tế.

🧑‍🔬

Tổ chức nghiên cứu và phát triển

Các chuyên gia sản xuất điện cực và thiết kế mô-đun

🔧 Kỹ sư tích hợp và tối ưu hóa hệ thống

🌐 Nhóm Quản lý Dự án Toàn cầu

6 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Tình trạng khan hiếm nước: Những con số thống kê

⚠️ các quốc gia khan hiếm nước

Lượng nước sẵn có hàng năm tính theo đầu người ở Việt Nam là 3.840 m², thấp hơn tiêu chuẩn thiếu nước của IWRA (4.000㎥).

"Điều này có nghĩa là quốc gia này được xếp vào loại "Quốc gia khan hiếm nước”.

Tình trạng tài nguyên nước

  • Tổng nguồn tài nguyên nước: ước tính mỗi năm 844 km³
  • Nguồn trong nước: 40% (340km³)
  • Dòng vốn nước ngoài: 601 TP3T (504 km³)
  • Nhu cầu hiện tại: 11,7 tỷ m³/năm (xu hướng tăng)

mất cân bằng nguồn nước khu vực

Đồng bằng sông Mê Kông (phía Nam) Độ thẩm thấu muối cao
75%
Cao nguyên Trung tâm Mức độ vừa phải (thiếu hụt theo mùa)
60%
Miền Bắc (Lào Cai) Nghiêm trọng (ô nhiễm kim loại nặng)
85%
8 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng

🏭 Vấn đề nước thải công nghiệp

Trong số các khu phức hợp công nghiệp Giới thiệu về 70% Các cơ sở xử lý nước thải không đạt tiêu chuẩn hoặc không hoạt động

☠️

Xả thải trái phép tràn lan các chất nguy hại vượt quá tiêu chuẩn (kim loại nặng, CN⁻, H₂S, v.v.)

🌊

Hầu hết các con sông ở các thành phố lớn đều không đáp ứng tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.Hạng B trở xuống)

🏘️ Các vấn đề về nước thải sinh hoạt

📊

Tỷ lệ xử lý nước thải đô thị: 12.5% (2024)

💧

Chủ yếu là nước thải sinh hoạt Chưa xử lý Lưu lượng dòng chảy sông/hồ

🎯

Mục tiêu của Chính phủ: Tỷ lệ xử lý nước thải đô thị vào năm 2030 50% sự đạt được

⚕️ Khủng hoảng sức khỏe

Các bệnh do sử dụng nước bị ô nhiễm chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số các bệnh. Khoảng 70-80% Ước tính chi phí. Hàng năm Khoảng 9.000 người đã thiệt mạng.Hơn 100.000 người mắc bệnh ung thư. Vấn đề liên quan đã được nêu ra. (Nguồn: Vietnam+, dẫn nguồn ước tính của Bộ Y tế)

Nguồn: Báo cáo Môi trường MONRE năm 2024, Việt Nam+, Quyết định của Chính phủ số 1978/QD-TTg
9 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Ô nhiễm kim loại nặng

Tình trạng ô nhiễm kim loại nặng chính (Lào Cai)

chất ô nhiễm Nồng độ trung bình/tối đa Tiêu chuẩn của WHO Tỷ lệ/hệ số nhân vượt mức
Asen Trung bình 159 μg/L
(lên đến 1.340)
10 μg/L Trung bình cao hơn 16 lần
Mangan Trung bình 0,83 mg/L
(tối đa 34)
0,4 mg/L Trung bình cao hơn gấp 2 lần
Sắt Lên đến 34 mg/L 0,3 mg/L Tăng lên đến 110 lần ↑
Chỉ huy Tùy thuộc vào từng vùng.
(ở khu vực cao gần mỏ)
10 μg/L Vượt quá một số khu vực
Selenium Lên đến 0,05 mg/L 0,04 mg/L Một số dư thừa

🗺️ Khu vực có nguy cơ cao

  • Lào Cai: As, Mn, Fe, kim loại nặng trong khai thác
  • Đồng bằng sông Hồng: As, NH₃
  • Đồng bằng sông Mekong: Muối, như
  • Cao nguyên Trung tâm: F⁻, nhạc heavy metal

Khoảng hơn 400.000 người
Sử dụng nước bị ô nhiễm kim loại nặng làm nước uống
Nguy cơ đe dọa sức khỏe. (GSO 2022)

Nguồn: MONRE/NEA (WEPA DB), Thống kê Môi trường GSO (2022), Tiêu chuẩn WHO
10 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Khoảng cách cơ sở hạ tầng giữa thành thị và nông thôn

🏙️ khu vực đô thị

Mức phí cấp nước 95%
Tỷ lệ xử lý nước thải 12.5%
Tiếp cận nguồn nước an toàn 70%

🏘️ khu vực nông thôn

Mức phí cấp nước 60%
Tỷ lệ xử lý nước thải 2%
Tiếp cận nguồn nước an toàn 35%
65%

Người dân vùng nông thôn phụ thuộc vào nguồn nước không an toàn.

40%+

Khu vực nông thôn, sử dụng nước ngầm bị ô nhiễm

$15B+

Đầu tư cơ sở hạ tầng cần thiết đến năm 2030

Nguồn: Tổng cục Việt Nam 2024, Báo cáo WSS của Ngân hàng Thế giới về Việt Nam năm 2024
11 / 31
II. Khủng hoảng nước ở Việt Nam

Phản ứng của Chính phủ và Thị trường

🏛️ Chính sách của chính phủ Việt Nam

Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước giai đoạn 2021-2030

tỷ lệ xử lý nước thải đô thị 50% Mục tiêu thành tựu

Quyết định số 851/QD-TTg (2022)

Nhằm cải thiện chất lượng nước Đầu tư $20.000.000.000 sự chấp thuận

Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020

Tăng cường các tiêu chuẩn xả thải nước thải công nghiệp và thiết lập các hình phạt mới.

Chương trình Nước sạch nông thôn 2023-2030

Tiếp cận nguồn nước uống an toàn ở khu vực nông thôn 90% mục tiêu

💰 Cơ hội thị trường

Dự báo quy mô thị trường

2024 $2,800,000,000
2027 $5,200,000,000
2030 $8,500,000,000
CAGR 20.3%

Thị trường xử lý nước của Việt Nam là một trong những thị trường lớn nhất Đông Nam Á. tăng trưởng nhanh nhấtThị trường đó

12 / 31
III. Công nghệ MCDI

Giải pháp của O2&B

Công nghệ MCDI thế hệ tiếp theo

MCDI

Khử ion bằng điện dung cải tiến
Công nghệ khử muối tiên tiến sử dụng phương pháp hấp phụ điện

🚀

Hiệu quả cao

Với các điện cực carbon đặc biệt
Đạt được hiệu suất hấp phụ cao nhất

🌱

Bền vững

Không dùng thuốc, năng lượng thấp
Hệ thống lọc nước thân thiện với môi trường

Về vấn đề ô nhiễm kim loại nặng và muối ở Việt Nam
Giải pháp duy nhất

13 / 31
III. Công nghệ MCDI

MCDI hoạt động như thế nào: Cách thức hoạt động

Bước 1

Dòng kẻ thù ồ ạt tràn vào

Nước bị ô nhiễm chảy vào buồng MCDI.

Bước 2

ứng dụng điện áp

Ứng dụng điện áp thấp 1.2-2.0V

Bước 3

hấp phụ ion

Các ion dương/âm được hấp phụ trên điện cực.

Bước 4

Nước thải đã được làm sạch

sản xuất nước sạch

Các chất gây ô nhiễm có thể loại bỏ

kim loại nặng

  • >As (asen)
  • >Chì (Pb)
  • >Cd (cadmium)
  • >Cr (crom)
  • >Hg (thủy ngân)

chất ion

  • >Na⁺ (natri)
  • >Cl⁻ (clo)
  • >NO₃⁻ (nitrat)
  • >SO₄²⁻ (sulfat)

Vật liệu cứng

  • >Ca²⁺ (canxi)
  • >Mg²⁺ (magiê)

vân vân

  • >F⁻
  • >Sắt
  • >Mn

Quá trình tái tạo điện cực

  1. 1 Khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái bão hòa Ứng dụng điện áp ngược (-0.1V)
  2. 2 Sự giải hấp các ion đã hấp phụ (Sản xuất nước cô đặc 5%)
  3. 3 Quá trình làm sạch điện cực đã hoàn tất (mất 2-3 phút)
  4. 4 Sẵn sàng cho chu kỳ tiếp theo
14 / 31
III. Công nghệ MCDI

So sánh công nghệ giữa MCDI và RO:

Các mục so sánh MCDI (O2&B) RO (thẩm thấu ngược) Ưu điểm của O2&B
Tiêu thụ năng lượng 0,5-1,0 kWh/m³ 3-5 kWh/m³ 80% ↓
Tỷ lệ phát sinh nước thải < 5% 20-30% 75% ↓
Tỷ lệ phục hồi 95% 70-80% 15-25% ↑
Áp suất hoạt động điện áp thấp (1,2V) Áp suất cao (15-70 bar) 95% ↓
Sử dụng hóa chất Không Chất tẩy rửa thiết yếu 100% ↓
Tuổi thọ màng/điện cực Hơn 5 năm 1-2 năm 3x ↑
Chi phí bảo trì rất thấp chiều cao 60% ↓

O2&B MCDI là Giảm chi phí vận hành (OPEX) hơn 50% Do đó,
Đảm bảo tính khả thi kinh tế vượt trội trên thị trường Việt Nam

15 / 31
III. Công nghệ MCDI

Lợi thế cạnh tranh của MCDI

🔋 tiêu thụ năng lượng thấp

Hoạt động ở điện áp thấp (1,2V), tối đa hóa hiệu quả năng lượng.

Hệ thống độc lập tích hợp năng lượng mặt trời

Thích hợp cho các khu vực nông thôn có lưới điện không ổn định.

♻️ thân thiện với môi trường

Không hóa chất, không gây ô nhiễm thứ cấp.

Giảm thiểu lượng nước thải phát sinh (dưới 51 tấn/dặm)

Giảm lượng khí thải carbon 70% so với hệ thống RO.

🔧 cấu trúc mô-đun

Thiết kế dạng mô-đun giúp dễ dàng lắp đặt và mở rộng.

Điều chỉnh công suất tùy chỉnh tại chỗ

Dễ bảo trì (thay thế mô-đun)

🎯 Loại bỏ có chọn lọc

Loại bỏ có chọn lọc chỉ các chất gây ô nhiễm dạng ion

Các khoáng chất có lợi có thể được bảo tồn.

Chuyên về loại bỏ asen và kim loại nặng.

16 / 31
IV. Bằng chứng của Lào Cai

Kết quả thực nghiệm: Kết quả thực nghiệm

Kết quả cải thiện chất lượng nước

chất ô nhiễm nồng độ nước thô Nồng độ nước xử lý Tỷ lệ loại bỏ Tiêu chuẩn (WHO/QCVN) kết quả
Asen (As) 75 µg/L 8 µg/L 89.3% ≤ 10 µg/L ✓ Đạt
mangan (Mn) 2.100 µg/L 380 µg/L 81.9% ≤ 500 µg/L ✓ Đạt
sắt (Fe) 7,5 mg/L 0,2 mg/L 97.3% ≤ 0,3 mg/L ✓ Đạt
TDS 850 mg/L 320 mg/L 62.4% ≤ 1.000 mg/L ✓ Đạt

Hiệu suất hoạt động

Sản xuất hàng ngày 95-100 m³/ngày
Tỷ lệ hoạt động 98.5%
Tỷ lệ thu hồi nước 95.2%
Mức tiêu thụ điện năng 0,68 kWh/m³

Phân tích kinh tế

giá đất $0.42/m³
Giá bán $0.80/m³
Chi phí hoạt động hàng tháng $1,260
Thời gian hoàn vốn 3,2 năm
17 / 31
IV. Bằng chứng của Lào Cai

Nghiên cứu điển hình: Dự án thí điểm tại Lào Cai

📍 Tổng quan về doanh nghiệp

vị trí:

Tỉnh Lào Cai, miền Bắc Việt Nam

Giai đoạn:

Tháng 6 năm 2023 - Tháng 12 năm 2024 (18 tháng)

Dung lượng hệ thống:

100 m³/ngày (100 tấn mỗi ngày)

Đối tượng hưởng lợi:

Khoảng 2.500 người (500 hộ gia đình)

cộng sự:

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Bộ Môi trường Việt Nam

⚠️ Các vấn đề phát sinh tại hiện trường

Ô nhiễm asen

Nồng độ trung bình: 159 μg/L (Tiêu chuẩn của WHO) 16 lần↑), lên đến 1.340 μg/L

Nhiễm độc mangan

Nồng độ trung bình: 0,83 mg/L (Tiêu chuẩn của WHO) 2x↑), lên đến 34 mg/L

Sắt và các tạp chất khác

Hàm lượng sắt cao (lên đến 34 mg/L), vi khuẩn coliform (11.000 MPN) và các vấn đề liên quan đến kim loại nặng khác.

18 / 31
IV. Bằng chứng của Lào Cai

Kết quả đã được chứng minh: Chất lượng nước

chất ô nhiễm nồng độ nước thô Tập trung số nguyên Tiêu chuẩn của WHO Tỷ lệ loại bỏ
Asen (As) Trung bình 159 μg/L < 5 μg/L 10 μg/L 99% ✓
mangan (Mn) Trung bình 0,83 mg/L < 0,1 mg/L 0,4 mg/L 98% ✓
sắt (Fe) Lên đến 34 mg/L < 0,15 mg/L 0,3 mg/L 95% ✓
TDS (hàm lượng muối) 1.200-1.800 ppm < 300 ppm 500 ppm 85% ✓
amoniac (NH3) 2-4 ppm < 0,5 ppm 1,5 ppm 90% ✓
100%

Đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước của WHO.

18 tháng

Hoạt động ổn định liên tục

2,500+

Số lượng người hưởng lợi

Nguồn: MONRE/NEA (WEPA DB), Thống kê Môi trường GSO (2022), Tiêu chuẩn WHO
19 / 31
IV. Bằng chứng của Lào Cai

Xuất sắc trong vận hành

⚡ Hiệu quả năng lượng

Tiêu thụ năng lượng 0,7 kWh/m³
Hóa đơn tiền điện hàng tháng $180
Giảm CO₂ hàng năm 28 tấn

💰 Hiệu quả kinh tế

CAPEX (đầu tư ban đầu) $45,000
Chi phí hoạt động hàng năm (OPEX) $3,200
giai đoạn đạt được ROI 2,8 năm

♻️ Tác động đến môi trường

Phát sinh nước thải: 4.2% (RO: 25%)

Công dụng của hóa chất: Không

Tỷ lệ thu hồi nước: 95.8%

🔧 Bảo trì

Chu kỳ thay thế điện cực: Hơn 5 năm

Tỷ lệ hoạt động trung bình: 98.5%

Có thể vận hành không người lái: Đúng

20 / 31
IV. Bằng chứng của Lào Cai

Tác động đến cộng đồng và lời chứng thực

⚕️

Cải thiện sức khỏe

  • bệnh lây truyền qua đường nước Giảm 82%
  • tiêu chảy ở trẻ em Giảm 75%
  • bệnh ngoài da Giảm 68%
💰

tác động kinh tế

  • Chi phí y tế $180/hộ gia đình/năm sự giảm bớt
  • Chi phí mua nước Giảm 70%
  • Hiệu quả cải thiện năng suất
😊

Sự hài lòng của cư dân

  • Sự hài lòng tổng thể 96%
  • Ý định tiếp tục sử dụng 100%
  • Sẵn sàng giới thiệu các khu vực khác 98%

📢 Đánh giá của cư dân địa phương

""Giờ đây con cái chúng tôi không còn bị ốm do nước nữa. Hệ thống của O2&B là một ân huệ đối với làng chúng tôi.""

- Nguyễn Thị Lan (Cư dân thôn, 45 tuổi)

""Việc được tiếp cận với nước uống sạch đã cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của chúng tôi. Tôi hy vọng công nghệ này sẽ được mở rộng ra khắp Việt Nam.""

- Trần Văn Hùng (trưởng thôn, 52 tuổi)

21 / 31
V. THAM CHIẾU TOÀN CẦU

Thành tích toàn cầu đã được chứng minh

🇧🇩

Bangladesh

vấn đề: Nồng độ asen cao

tỉ lệ: 1.000 m³/ngày × 3 đơn vị

kết quả: Loại bỏ Asen 95%

Tình hình hiện tại: Việc thành lập công ty địa phương đã hoàn tất.

🇹🇿

Tanzania

vấn đề: Hàm lượng fluoride quá cao (5-8 mg/L)

tỉ lệ: 500 m³/ngày × 2 đơn vị

kết quả: Đạt tiêu chuẩn của WHO

Tình hình hiện tại: Hợp đồng cho 5 địa điểm bổ sung

🇰🇭

Campuchia

vấn đề: Nhiễm bẩn phức hợp sắt/mangan

tỉ lệ: 200 m³/ngày

kết quả: Cung cấp hàng hóa cho ba làng nông thôn.

Tình hình hiện tại: Mở rộng liên kết JICA

15+

Các quốc gia

50+

Dự án

Hơn 1 triệu

Người thụ hưởng

98%

Tỷ lệ thành công

22 / 31
V. Tham chiếu toàn cầu

Độ tin cậy về mặt kỹ thuật

🏆 Bằng sáng chế và sở hữu trí tuệ

Bằng sáng chế trong nước: 12

Tối ưu hóa điện cực, mô-đun và hệ thống MCDI

Bằng sáng chế quốc tế: 8

Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, v.v.

Công nghệ cốt lõi

Điện cực carbon dung lượng cao, màng chọn lọc ion

Xác thực và phê duyệt

Tiêu chuẩn chất lượng nước của WHO Xác minh sự hài lòng

UNICEF Phê duyệt Chương trình Nước uống An toàn

Bộ Môi trường Hàn Quốc Công nghệ môi trường mới (NET)

ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng

Dấu CE Tiêu chuẩn an toàn châu Âu

23 / 31
V. Tham chiếu toàn cầu

Quan hệ đối tác chiến lược

🤝 Đối tác công cộng

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA)

Hợp tác trong các dự án cung cấp nước ở các nước đang phát triển

Bộ Môi trường Hàn Quốc

Hỗ trợ phát triển công nghệ môi trường và mở rộng ra thị trường nước ngoài.

Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (MONRE)

Đối tác chính thức của Dự án Lao Cai

🏢 Đối tác tư nhân

Đối tác phân phối địa phương

Các tập đoàn địa phương tại Bangladesh và Tanzania

Đối tác công nghệ

Công ty chuyên về điện cực carbon và tích hợp hệ thống

các tổ chức tài chính

Ngân hàng Xuất nhập khẩu, Tổng công ty Bảo hiểm Thương mại Hàn Quốc, v.v.

24 / 31
V. Mô hình kinh doanh

Mô hình trạm cấp nước

💡 Mô hình phi tập trung sáng tạo

triển khai phân tán quy mô nhỏ

Tối ưu hóa các khu vực nông thôn nơi khó xây dựng cơ sở hạ tầng tập trung.

hệ thống năng lượng độc lập

Không phụ thuộc vào lưới điện nhờ tích hợp năng lượng mặt trời

Vận hành không người lái/tự động

Quản lý hiệu quả bằng cảm biến IoT và giám sát từ xa

Tạo việc làm tại địa phương

Sự tham gia của nhân viên địa phương trong vận hành và bảo trì.

📊 Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn

Khả năng xử lý 50-200 m³/ngày
Dân số hưởng lợi 500-2.000 người
Khu vực lắp đặt 50-100 m²
Mức tiêu thụ điện năng 3-8 kW
CHI PHÍ ĐẦU TƯ $30,000-$80,000
ROI 2-3 năm
25 / 31
V. Mô hình kinh doanh

Nguồn doanh thu

🏗️

Cấp 1: Chi phí đầu tư (CAPEX)

Bán hàng và lắp đặt hệ thống

  • các dự án của chính phủ
  • khu phức hợp công nghiệp
  • Tổ chức phi chính phủ/Tổ chức quốc tế
  • các nhà đầu tư tư nhân

lợi nhuận trung bình

$50,000-$100,000/Đơn vị

🔧

Cấp độ 2: Chi phí vận hành

Dịch vụ bảo trì

  • Thay thế mô-đun điện cực
  • Bảo trì định kỳ
  • giám sát từ xa
  • Hỗ trợ kỹ thuật

Doanh thu hàng năm

$5,000-$10,000/Đơn vị

💧

Cấp độ 3: Bán nước

Vận hành trạm cấp nước

  • Bán hàng trực tiếp (20L)
  • Mô hình đăng ký
  • Kiểu máy bán hàng tự động
  • Cung ứng B2B

Giá mỗi lít

$0.02-0.05

💰 Triển vọng doanh thu thị trường Việt Nam (2025-2030)

2025

$2,500,000

Đăng ký sớm

2027

$8,500,000

Mở rộng thị trường

2030

$25,000,000+

dẫn đầu thị trường

Tổng cộng (5 năm)

$65,000,000+

Tổng doanh thu

26 / 31
V. Mô hình kinh doanh

Đề xuất giá trị ESG

🌍

Môi trường

  • Giảm lượng khí thải carbon bằng 70%
  • Không sử dụng hóa chất
  • Lượng nước thải phát sinh dưới 51 tấn/năm
  • Khả năng liên kết năng lượng tái tạo
  • Tỷ lệ thu hồi nước đạt 95% trở lên
👥

Xã hội

  • Đảm bảo tiếp cận nguồn nước uống an toàn
  • Giảm thiểu bệnh lây truyền qua đường nước 80%
  • Tạo việc làm tại địa phương
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống
  • Chuyển giao Giáo dục và Công nghệ
⚖️

Quản trị

  • Hoạt động kinh doanh minh bạch
  • Tuân thủ chính sách của chính phủ
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế
  • tăng trưởng bền vững
  • Sự hài lòng của các bên liên quan
27 / 31
V. Mô hình kinh doanh

Cơ hội hợp tác

🤝

Quan hệ đối tác địa phương

Vai trò O2&B

  • Cung cấp công nghệ và bằng sáng chế cốt lõi của MCDI.
  • Cung cấp mô-đun điện cực
  • Chuyển giao công nghệ và đào tạo
  • Kiểm soát chất lượng và hỗ trợ kỹ thuật

Vai trò đối tác

  • Bán hàng và tiếp thị địa phương
  • Tận dụng mạng lưới chính phủ/công nghiệp
  • Cơ quan lắp đặt và vận hành hệ thống
  • Chăm sóc khách hàng và dịch vụ hậu mãi
💰

Thu hút đầu tư

Lĩnh vực đầu tư

  • Thành lập nhà máy sản xuất tại địa phương ở Việt Nam
  • Mạng lưới trạm cấp nước quy mô lớn
  • Thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển
  • Đảm bảo nguồn vốn hoạt động

Sức hấp dẫn đầu tư

  • Lợi tức đầu tư cao (hoàn vốn trong 2-3 năm)
  • Khả năng cạnh tranh công nghệ vượt trội
  • Tài liệu tham khảo toàn cầu đã được xác minh
  • Tuân thủ chính sách của chính phủ (ESG)
28 / 31
BẢN TÓM TẮT

Tại sao nên chọn O2&B tại Việt Nam?

1

Khủng hoảng nước nghiêm trọng ở Việt Nam

Thiếu nước, ô nhiễm kim loại nặng, tỷ lệ xử lý nước thải thấp (12,51 TP3T) - O2&B MCDI là giải pháp tối ưu.

2

Sự cạnh tranh công nghệ áp đảo

RO tương phản Năng lượng giảm, chi phí vận hành giảm, nước thải giảm - Công nghệ thế hệ mới đảm bảo cả hiệu quả kinh tế và thân thiện với môi trường.

3

Kết quả thực nghiệm đã được chứng minh

Lao Cai đã hoạt động ổn định trong 18 tháng. - Dự án loại bỏ asen 99%, đáp ứng tiêu chuẩn của WHO, mang lại lợi ích cho 2.500 người.

4

Niềm tin và chứng nhận toàn cầu

Thành công tại Bangladesh và Tanzania, Hơn 20 bằng sáng chế, chứng nhận của WHO/UNICEF - Công nghệ đã được chứng minh trên phạm vi quốc tế

5

Cơ hội thị trường khổng lồ

$8.500.000.000 vào năm 2030, CAGR 20,3% - Một giải pháp then chốt để đạt được các mục tiêu xử lý nước của chính phủ.

29 / 31
30 / 31

CẢM ƠN

Cùng nhau kiến tạo một tương lai bền vững

Thông tin liên hệ

Công ty

Công ty TNHH O2 & B.

CEO

Tiến sĩ Seunghyun Bahn

E-mail

ceo@o2nb.com

Trang web

https://o2nb.site

31 / 31